Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Thông tư số 17/2026/TT-BYT ngày 30/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế; Thực hiện Công văn số 7235/UBND-KGVX ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Gia Lai về triển khai thực hiện Thông tư số 17/2026/TT-BYT; Sở Y tế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 217/2025/NĐCP và Thông tư số 17/2026/TT-BYT trên địa bàn tỉnh Gia Lai, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích - Triển khai kịp thời, thống nhất và hiệu quả các quy định của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và Thông tư số 17/2026/TT-BYT đến các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan; bảo đảm hoạt động kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh được thực hiện đúng thẩm quyền, nguyên tắc, trình tự, thủ tục và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của công chức, viên chức, người lao động trong việc tham mưu, tổ chức, phối hợp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế.
- Rà soát, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ; chuẩn hóa trình tự, thủ tục, biểu mẫu, hồ sơ và cơ chế phối hợp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; bảo đảm việc xây dựng Kế hoạch kiểm tra chuyên đề hằng năm và tổ chức thực hiện các cuộc kiểm tra chuyên ngành theo kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Yêu cầu - Việc triển khai thực hiện phải nghiêm túc, đồng bộ, thống nhất; có phân công rõ trách nhiệm, sản phẩm, thời gian hoàn thành và đầu mối theo dõi, đôn đốc. - Nội dung triển khai bám sát quy định của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư số 17/2026/TT-BYT và các văn bản pháp luật có liên quan; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị.
- Kết hợp việc quán triệt quy định mới với rà soát, hoàn thiện các quy trình, tài liệu nghiệp vụ hiện đang áp dụng; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị; không gây cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân được kiểm tra.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện các quy định về kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế - Tổ chức nghiên cứu, phổ biến toàn diện các nội dung của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và Thông tư số 17/2026/TT-BYT, trong đó tập trung vào các nhóm nội dung sau:
+ Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành. + Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề; ban hành quyết định kiểm tra; thành lập đoàn kiểm tra; xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra; thực hiện kiểm tra, lập biên bản, báo cáo kết quả kiểm tra và theo dõi việc thực hiện kiến nghị sau kiểm tra.
+ Quy định về xử lý vi phạm, xử lý chồng chéo, trùng lặp; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ kiểm tra chuyên ngành và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Tổ chức hội nghị hoặc lớp tập huấn triển khai Nghị định số 217/2025/NĐCP, Thông tư số 17/2026/TT-BYT trên phạm vi toàn tỉnh. Thành phần tham dự gồm lãnh đạo các phòng thuộc Sở, các đơn vị trực thuộc, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số, đại diện Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường và Trạm Y tế xã, phường. Phối hợp, đề nghị Thanh tra tỉnh cử báo cáo viên hướng dẫn các nội dung liên quan đến hoạt động kiểm tra chuyên ngành, nguyên tắc xử lý chồng chéo giữa hoạt động kiểm tra và thanh tra, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong tổ chức hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Phối hợp, đề nghị Sở Tư pháp cử báo cáo viên hướng dẫn việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, kỹ năng lập hồ sơ, biên bản, quản lý tài liệu, chứng cứ và xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình kiểm tra chuyên ngành.
- Sau hội nghị, tham mưu ban hành Quy trình nội bộ hoặc Hướng dẫn nội bộ về tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra chuyên ngành và theo dõi việc thực hiện kiến nghị sau kiểm tra trong lĩnh vực y tế theo quy định.
2. Rà soát các quy trình, kế hoạch kiểm tra chuyên đề và hoạt động kiểm tra chuyên ngành đang thực hiện - Rà soát toàn bộ quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ, Kế hoạch kiểm tra chuyên đề và hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh; dược; mỹ phẩm; trang thiết bị y tế; an toàn thực phẩm; y tế dự phòng; dân số và các lĩnh vực chuyên môn khác thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế.
- Đánh giá mức độ phù hợp của quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn nghiệp vụ và kế hoạch kiểm tra chuyên đề với quy định của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và Thông tư số 17/2026/TT-BYT; xác định nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ; tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc điều chỉnh các văn bản có liên quan theo quy định.
- Trên cơ sở kết quả rà soát, xây dựng hoặc hoàn thiện bộ tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành, bảo đảm thống nhất việc xây dựng Kế hoạch kiểm tra chuyên đề, tổ chức thực hiện cuộc kiểm tra chuyên ngành và lập, quản lý hồ sơ kiểm tra chuyên ngành trong toàn ngành. 3. Xây dựng Kế hoạch kiểm tra chuyên đề và tổ chức thực hiện các cuộc kiểm tra chuyên ngành hằng năm
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao và tình hình thực tế của từng lĩnh vực, các phòng chuyên môn, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số và các đơn vị có liên quan chủ động đánh giá nguy cơ, xác định lĩnh vực, đối tượng, địa bàn cần kiểm tra và đề xuất nội dung Kế hoạch kiểm tra chuyên đề hằng năm thuộc lĩnh vực quản lý.
- Tổng hợp, rà soát, đối chiếu với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có liên quan nhằm bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp; tham mưu xây dựng Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của ngành y tế trình người có thẩm quyền xem xét, ban hành theo quy định.
- Căn cứ Kế hoạch kiểm tra chuyên đề đã được ban hành, người có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra chuyên ngành đối với từng cuộc kiểm tra; thành lập Đoàn kiểm tra chuyên ngành; ban hành Kế hoạch tiến hành kiểm tra và tổ chức thực hiện cuộc kiểm tra chuyên ngành theo đúng trình tự, thủ tục quy định; lập biên bản, báo cáo kết quả kiểm tra và theo dõi việc thực hiện kiến nghị sau kiểm tra.
- Tăng cường kiểm tra đối với các lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ vi phạm cao, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nhân dân; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành
- Tổng hợp danh sách công chức, viên chức được giao tham mưu hoặc tham gia đoàn kiểm tra chuyên ngành để đăng ký đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo đảm công chức, viên chức nắm vững quy định về xây dựng Kế hoạch kiểm tra chuyên đề và quy trình thực hiện hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
- Khuyến khích việc tự nghiên cứu, trao đổi chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống phát sinh trong quá trình kiểm tra chuyên ngành; bảo đảm người tham gia đoàn kiểm tra nắm vững nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao.
5. Tuyên truyền, phổ biến các quy định về kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và Thông tư số 17/2026/TT-BYT trên Trang thông tin điện tử Sở Y tế, các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thông cơ sở và các hình thức phù hợp khác.
- Tăng cường truyền thông đến các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở kinh doanh dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm chấp hành quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
- Kịp thời thông tin các quy định mới, các nội dung cần lưu ý trong quá trình chấp hành pháp luật và thực hiện yêu cầu, kiến nghị sau kiểm tra; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phòng ngừa vi phạm.
6. Thực hiện công tác lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ kiểm tra chuyên ngành và chế độ báo cáo - Thực hiện thống nhất việc lập hồ sơ kiểm tra chuyên ngành theo đúng thành phần hồ sơ quy định tại Thông tư số 17/2026/TT-BYT; bảo đảm mỗi cuộc kiểm tra được quản lý bằng một hồ sơ riêng, đầy đủ tài liệu từ giai đoạn chuẩn bị kiểm tra đến khi kết thúc việc theo dõi thực hiện kiến nghị sau kiểm tra.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa hồ sơ kiểm tra chuyên ngành; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, khai thác và theo dõi kết quả kiểm tra chuyên ngành trong toàn ngành.
- Các phòng chuyên môn, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số và các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ theo quý, 06 tháng, hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu; gửi Văn phòng Sở để tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước giao hằng năm cho Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép với kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
1. Văn phòng Sở
- Chủ trì tham mưu xây dựng Kế hoạch kiểm tra chuyên đề hằng năm; theo dõi việc triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra chuyên đề và các cuộc kiểm tra chuyên ngành; tổng hợp kết quả báo cáo theo quy định. - Phối hợp với các phòng chuyên môn, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số và các đơn vị liên quan tham mưu tổ chức hội nghị, tập huấn; tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành.
2. Các phòng chuyên môn, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số - Chủ động triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và Phụ lục kèm theo; rà soát quy trình, tài liệu nghiệp vụ; đề xuất nội dung Kế hoạch kiểm tra chuyên đề; chủ trì hoặc phối hợp tổ chức thực hiện các cuộc kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý theo Quyết định kiểm tra chuyên ngành. - Tổ chức hoặc phối hợp thực hiện các cuộc kiểm tra chuyên ngành theo thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kiến nghị sau kiểm tra; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện đúng thời hạn.
3. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Sở và các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và Thông tư số 17/2026/TT-BYT trên các phương tiện thông tin đại chúng, Trang thông tin điện tử ngành y tế, hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe và các hình thức phù hợp khác.
- Phối hợp xây dựng tài liệu truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực y tế. Phối hợp theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động kiểm tra chuyên ngành để báo cáo Sở Y tế xem xét, chỉ đạo.
4. Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế - Tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư số 17/2026/TT-BYT và Kế hoạch này đến viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý
- Phối hợp cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu và thực hiện các yêu cầu, kiến nghị sau kiểm tra theo quy định; kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc phát sinh về Sở Y tế để xem xét, hướng dẫn.
5. UBND các xã, phường - Phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu; hỗ trợ xác minh tình hình hoạt động của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực y tế trên địa bàn khi có yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành.
- Phối hợp theo dõi việc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị sau kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các phòng thuộc Sở, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số, các đơn vị trực thuộc Sở và các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm chất lượng, tiến độ và hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, xem xét, giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định./
nnn